Skip to content

Quy định chung về giao dịch công cụ nợ

Quy định chung về giao dịch công cụ nợ

Một số quy định chung

Tham sốĐiều kiện/ Giới hạn/ Giá trị
Thời gian nhập lệnh- Sáng từ: 9h00 - 11h30
- Chiều từ: 13h00 - 14h45
Lưu ý: Thời gian trên áp dụng chung cho hệ thống giao dịch công cụ nợ; Đối với hệ thống giao dịch trực tuyến, thành viên có thể nhập lệnh vào tất cả thời gian trong ngày, ngoài trừ thời gian Hệ thống có trạng thái Đóng của thị trường.
Thời gian giao dịchNhư trên
Phương thức giao dịchGiao dịch thỏa thuận
Loại hình giao dịch- Giao dịch mua bán thông thường (Outright)
- Giao dịch mua bán lại (Repos)
- Giao dịch Bán kết hợp mua lại (SBB)
- Giao dịch vay và cho vay (SBL)

Lưu ý: Các loại hình giao dịch công cụ nợ trên hệ thống giao dịch công cụ nợ của SGDCK thực hiện theo quy định tại điều 13 Thông tư 30/2019/TT-BTC ngày 28/05/2019 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn đăng ký, lưu ký, niêm yết, giao dịch và thanh toán giao dịch công cụ nợ của Chính phủ, Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành và trái phiếu Chính quyền địa phương
Loại lệnh- Giao dịch Outright: Lệnh thỏa thuận điện tử toàn thị trường; Lệnh thỏa thuận điện tử tùy chọn; Lệnh báo cáo giao dịch
- Giao dịch Repos, Giao dịch SBB và Giao dịch SBL: Lệnh thỏa thuận điện tử tùy chọn; Lệnh báo cáo giao dịch
Mệnh giáMệnh giá của công cụ nợ niêm yết trên SGDCK là 100.000 đồng hoặc bội số của 100.000 đồng
Đơn vị giao dịch01 công cụ nợ
Biên độ dao động giáKhông quy định
Đơn vị yết giáĐơn vị của giá yết quy định là một (01) đồng. Đơn vị của giá thực hiện do hệ thống tính được làm tròn đến đồng
Khối lượng giao dịch tối thiểu- Khối lượng giao dịch công cụ nợ tối thiểu áp dụng cho hình thức thỏa thuận điện tử và hình thức thỏa thuận thông thường là một trăm (100) công cụ nợ
- Đối với giao dịch mua bán lại gồm nhiều mã công cụ nợ, khối lượng tối thiểu mỗi mã công cụ nợ là một trăm (100) công cụ nợ
- Đối với giao dịch mua bán thông thường có khối lượng từ một (01) đến chín chín (99) công cụ nợ (giao dịch lô lẻ) được thực hiện