Skip to content

Bài 3: Bồi thường thiệt hại

A. Kiến thức trọng tâm

  • Nguyên tắc: Có thiệt hại thực tế mới được bồi thường. Thiệt hại bao nhiêu đền bấy nhiêu (toàn bộ và kịp thời).
  • Thời hiệu khởi kiện: 03 năm.

B. Nội dung chi tiết (Mục 11.3)

1. Hai loại Bồi thường thiệt hại

Luật chia làm 2 loại dựa trên cơ sở phát sinh:

a) Bồi thường theo Hợp đồng (Contractual)

  • Cơ sở: Do vi phạm hợp đồng (HĐ mở tài khoản, HĐ ủy thác...).
  • Ví dụ: Hợp đồng quy định CTCK phải thông báo trước khi bán giải chấp (Call Margin), nhưng CTCK bán luôn không báo => CTCK vi phạm HĐ => Phải bồi thường chênh lệch giá.
  • Điều kiện: (1) Hợp đồng có hiệu lực; (2) Có hành vi vi phạm; (3) Có thiệt hại; (4) Có mối nhân quả.

b) Bồi thường ngoài Hợp đồng (Non-contractual)

  • Cơ sở: Do hành vi trái pháp luật xâm phạm quyền lợi người khác (dù không quen biết nhau).
  • Ví dụ: Chủ tịch công ty X công bố thông tin sai sự thật (báo lãi giả). Nhà đầu tư mua vào bị lỗ. NĐT và Chủ tịch không có hợp đồng gì với nhau, nhưng hành vi của Chủ tịch gây hại cho NĐT => Phải bồi thường.
  • Điều kiện: (1) Có thiệt hại; (2) Hành vi trái luật; (3) Có lỗi (Cố ý/Vô ý); (4) Quan hệ nhân quả.

2. Xác định thiệt hại (11.3.1.2)

Đây là phần khó nhất trong chứng khoán.

  • Thiệt hại trực tiếp: Tài sản bị mất, giảm sút (Ví dụ: Giá trị danh mục giảm từ 1 tỷ xuống 500 triệu).
  • Thiệt hại gián tiếp: Lợi nhuận bị bỏ lỡ (Ví dụ: Đáng lẽ số tiền đó gửi tiết kiệm được 10% lãi, giờ bị kẹt vốn).

3. Thực tế tại Việt Nam

Việc kiện đòi bồi thường trong chứng khoán ở VN còn rất khó khăn vì:

  1. Chứng minh thiệt hại: Khó chứng minh việc tôi lỗ là do ông Chủ tịch nói dối hay do thị trường chung xấu?
  2. Án lệ: Chưa có nhiều án lệ điển hình về việc NĐT thắng kiện đòi bồi thường từ thao túng giá.

C. Tổng kết

Dù khó, nhưng Luật Chứng khoán 2019 và Bộ luật Dân sự 2015 đã quy định rõ quyền được đòi bồi thường. Nhà đầu tư cần lưu giữ mọi bằng chứng (sao kê lệnh, công bố thông tin...) để bảo vệ mình trong thời hiệu 3 năm.