Tóm tắt Bài 3: Các chiến lược sử dụng Hợp đồng tương lai
A. Các khái niệm cốt lõi
| Thuật ngữ | Nội dung |
|---|---|
| Short Hedge (Phòng ngừa Bán) | Bán HĐTL để bảo vệ giá trị tài sản đang nắm giữ (sợ giá giảm). |
| Long Hedge (Phòng ngừa Mua) | Mua HĐTL để chốt giá đầu vào hoặc giá tài sản định mua trong tương lai (sợ giá tăng). |
| Basis Risk (Rủi ro chênh lệch) | Rủi ro khi giá HĐTL và giá Giao ngay không biến động cùng nhịp hoặc không hội tụ hoàn toàn. |
| Tỷ lệ phòng ngừa tối ưu ( | Tỷ lệ số lượng HĐTL cần mua/bán để giảm thiểu rủi ro tối đa cho danh mục. |
B. Công thức quan trọng
Số lượng Hợp đồng tối ưu (
Áp dụng khi hedging danh mục cổ phiếu bằng HĐTL chỉ số.
C. Nội dung chính
1. Chiến lược Phòng ngừa rủi ro (Hedging)
- Mục tiêu: Khóa lợi nhuận hoặc chi phí, giảm biến động, không phải để kiếm lời.
- Nguyên tắc: Mở vị thế trên thị trường Phái sinh đối nghịch với vị thế trên thị trường Cơ sở.
- Có hàng
Bán phái sinh (Short Hedge). - Cần mua hàng
Mua phái sinh (Long Hedge).
- Có hàng
2. Chiến lược Kinh doanh chênh lệch giá (Arbitrage)
- Cash-and-Carry: Mua tài sản cơ sở + Bán HĐTL (khi HĐTL bị định giá quá cao). Giữ đến đáo hạn để ăn chênh lệch lai suất phi rủi ro.
- Reverse Cash-and-Carry: Bán khống tài sản cơ sở + Mua HĐTL (khi HĐTL bị định giá quá thấp).
3. Chiến lược Đầu cơ (Speculation)
- Sử dụng đòn bẩy (Margin) để đặt cược vào xu hướng thị trường.
- Quay vòng (Rolling): Khi HĐTL sắp đáo hạn, đóng vị thế cũ và mở vị thế mới ở kỳ hạn xa hơn để duy trì chiến lược dài hạn.
D. Lưu ý đặc biệt / Case Study
- Điều chỉnh Beta: Nhà quản lý quỹ có thể dùng HĐTL để tăng hoặc giảm Beta của danh mục về mức mong muốn mà không cần mua bán cổ phiếu thực.
- Muốn giảm rủi ro thị trường về 0 (Market Neutral)
Short số lượng HĐTL sao cho .
- Muốn giảm rủi ro thị trường về 0 (Market Neutral)