Bài 2: Giá trị tiền tệ theo thời gian (4.2)
A. Các khái niệm cốt lõi
| Thuật ngữ | Giải thích |
|---|---|
| Giá trị tương lai (FV) | Giá trị của một khoản tiền hiện tại sau một khoảng thời gian đầu tư với lãi suất nhất định. |
| Giá trị hiện tại (PV) | Giá trị quy đổi về thời điểm hiện tại của một khoản tiền (hoặc dòng tiền) trong tương lai. |
| Lãi kép (Compound Interest) | "Lãi mẹ đẻ lãi con", lãi của kỳ này được cộng vào gốc để tính lãi cho kỳ sau. |
| Dòng tiền đều (Annuity) | Chuỗi các khoản thanh toán bằng nhau phát sinh đều đặn trong một khoảng thời gian. |
B. Công thức quan trọng
1. Giá trị tương lai (FV)
- Nếu trả lãi
lần trong năm: - Nếu trả lãi liên tục:
2. Giá trị hiện tại (PV) - Chiết khấu dòng tiền
3. Giá trị hiện tại của Dòng tiền đều (PVA)
- Đây là công thức nền tảng để định giá trái phiếu coupon (vì tiền lãi coupon là một dòng tiền đều).
4. Giá trị hiện tại của Dòng tiền vĩnh cửu (Perpetuity)
- Áp dụng cho cổ phiếu ưu đãi hưởng cổ tức cố định mãi mãi.
C. Nội dung chính
1. Nguyên lý Giá trị thời gian
- 1 đồng hôm nay giá trị hơn 1 đồng ngày mai vì cơ hội sinh lời an toàn (lãi suất phi rủi ro).
- Định giá chứng khoán (Trái phiếu/Cổ phiếu) thực chất là tìm Giá trị hiện tại (PV) của toàn bộ dòng tiền thu nhập trong tương lai.
2. Tần suất ghép lãi
- Cùng một lãi suất danh nghĩa, tần suất ghép lãi càng cao (năm
bán niên quý tháng ngày) thì lãi thực hưởng càng lớn.
D. Lưu ý đặc biệt / Case Study
- Bảng tra tài chính: Trong thực tế hoặc thi cử, có thể dùng bảng tra
và để tính nhanh các hệ số hoặc hệ số dòng tiền đều. - Ứng dụng: Để định giá một Trái phiếu trả lãi 10%/năm trong 10 năm, ta sẽ tách thành 2 phần:
- Tính PV của dòng lãi 10 năm (Dùng công thức PVA).
- Tính PV của mệnh giá gốc trả vào năm thứ 10 (Dùng công thức PV đơn).
Cộng 2 kết quả lại sẽ ra Giá trái phiếu.